Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu về thủ tục kết hôn giữa người Trung Quốc và người Việt Nam, đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây.

1. Những giấy tờ cần chuẩn bị

a. Đối với người Việt Nam

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (không quá 6 tháng): UBND cấp xã/phường/thị trấn nơi cư trú có thẩm quyền cấp loại giấy tờ này trong thời hạn 3 ngày làm việc. Đối với một số trường hợp đặc biệt, cần phải cung cấp thêm các giấy tờ khác để cán bộ Tư pháp đối chiếu: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần trình bản án/quyết định ly hôn của Tòa án (nếu đã từng ly hôn); Giấy chứng tử/giấy báo tử (vợ/chồng cũ chết)
  • Giấy tờ cá nhân: CMND/ CCCD/ hộ chiếu và sổ hộ khẩu: chứng thực hai loại giấy tờ này hoặc photo và mang theo bản chính khi đi đăng ký kết hôn để tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
  • Giấy khám sức khỏe chuyên khoa tâm thần: Các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần hoặc tại các cơ sở y tế đa khoa cấp tỉnh trở lên.

b. Đối với người Trung Quốc

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp (không quá 06 tháng). Sau khi được cấp giấy này, bắt buộc phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán của Việt Nam tại Trung Quốc thì giấy tờ mới có giá trị pháp lý và được sử dụng tại Việt Nam.
  • Hộ chiếu và visa nhập cảnh Việt Nam
  • Giấy khám sức khỏe tại cơ sở y tế chứng minh có đủ năng lực hành vi dân sự khi đăng ký kết hôn. Nếu xin giấy ở Trung Quốc phải do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp, bắt buộc phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ này. Nếu xin giấy ở Việt Nam xin ở các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần hoặc tại các cơ sở y tế đa khoa cấp tỉnh trở lên.

2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo Điều 37 Luật hộ tịch 2014 thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định như sau:

1.Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2.Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn”.

Tuy nhiên, vì Trung Quốc và Việt Nam có đường biên giới chung nên theo quy định tại Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú”.

Do đó, nơi đăng ký kết hôn tùy thuộc vào nơi thường trú của hai bên. Nếu hai bên cùng cư trú tại địa bàn xã hoặc tương đương giáp với nhau thì thẩm quyền thuộc về UBND cấp xã, nếu không thuộc trường hợp trên thẩm quyền thuộc về UBND cấp huyện nơi thường trú tại Việt Nam của một trong hai bên.

3. Thời gian thực hiện

Nếu thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND xã: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Nếu thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND huyện: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.